TIÊU CHUẨN VÀ ĐẶC TÍNH CÁT XÂY DỰNG
1. Cát vàng - Cỡ hạt: Lớn, mô đun độ lớn từ 2.0 đến 3.3 - Tính chất: Cứng, sắc cạnh, ít tạp chất, hút nước nhanh - Công dụng chính: Trộn bê tông chịu lực cho móng, dầm, cột, sàn 2. Cát xây tô - Cỡ hạt: Trung bình, mô đun độ lớn từ 0.7 đến 1.5 - Tính chất: Sạch hoàn toàn, không lẫn đất sét, hữu cơ hay vỏ sò - Công dụng chính: Trộn vữa xây tường, trát bề mặt tạo độ phẳng mịn 3. Cát đen - Cỡ hạt: Nhỏ, màu xám sẫm đến đen - Tính chất: Hạt tương đối sạch, mịn, phân bố đều - Công dụng chính: Xây trát tường dân dụng, trét mạch, làm lớp nền ốp lát 4. Cát san lấp - Cỡ hạt: Không phân cấp, lẫn nhiều tạp chất, đất, bùn - Tính chất: Độ rỗng nhỏ khi nén chặt, chịu lực yếu khi chịu tải trực tiếp - Công dụng chính: San lấp mặt bằng, bù nền, làm đệm cát móng Lưu ý kỹ thuật: - Hàm lượng bùn sét trong cát bê tông không được vượt quá 1.5 phần trăm khối lượng. - Hàm lượng bùn sét trong cát xây tô không được vượt quá 3 phần trăm khối lượng. - Tuyệt đối không dùng cát nhiễm mặn vì muối sẽ ăn mòn cốt thép và làm ẩm mốc tường.

